Menu
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò rất quan trọng trong việc ổn định nguồn thu ngân sách nhà nước ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, được đánh vào kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Văn bản Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp mới nhất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mới nhất

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có nhiều mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp khác nhau cho từng ngành nghề cụ thể, dao động từ 20% cho các loại hình sản xuất kinh doanh thông thường đến mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 50% đối với các hoạt động thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như vàng, bạc, bạch kim, đá quý,…
Đối với một số ngành nghề kinh doanh đặc biệt, được nhà nước khuyến khích phát triển hoặc được thành lập, hoạt động ở các vùng kinh tế được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi thì sẽ có những quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp riêng.
Trong nội dung chuyên mục này, dịch vụ kế toán Song Kim sẽ cố gắng cập nhật đầy đủ nhất các loại văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành để quý bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý và cuối năm

Theo quy định của pháp luật hiện thành về thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 1, Thông tư 96/2015/TT-BTC) thì cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý và cuối năm sẽ theo công thức sau
Thuế TNDN phải nộp  =  Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất thuế TNDN
Trong trường hợp, doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì cách tính thuế sẽ nhau sau
 
Thuế TNDN phải nộp  =   (Thu nhập tính thuế  -   Phần trích lập quỹ KH&CN)  x   Thuế suất thuế TNDN

Và cách tính phần thu nhập tính thuế sẽ được tính theo công thức sau
 
Thu nhập tính thuế  =    (Thu nhập chịu thuế  -  (Thu nhập được miễn thuế  +   Các khoản lỗ được kết chuyển)
 
Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có cách tính như sau:
 
Thu nhập chịu thuế  =  (Doanh Thu  -   Chi phí được trừ)  +  Các khoản thu nhập khác
 

Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài Chính được văn bản hóa tại điều 17 thông tư số 151/2014/TT-BTC, thì doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN nữa mà chỉ cần tạm tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Thời hạn nộp tiền thuế  thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng chính là thời hạn nộp tờ khai theo quý. Cụ thể, nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính phải nộp, thì doanh nghiệp phải nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào các ngày 30/04 (cho kỳ tính thuế quý I từ ngày 01/01 đến ngày 31/03), ngày 30/07 (cho kỳ tính thuế quý II), ngày 30/10 (cho kỳ tính thuế quý III) và ngày 30/01 của năm tài chính tiếp sau (cho kỳ thính thuế quý IV)
Và đến cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải tính toán lại phần thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của cả năm tài chính. Nếu TỔNG số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đã nộp THẤP hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp sẽ bị phạt chậm nộp tiền thuế đối với phần chênh lệch này. Số ngày chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý IV (tức ngày 30/01 của năm tài chính tiếp sau đó) đến ngày thực hiện việc nộp bổ sung phần tiền chênh lệch của phần thuế TNDN tạm tính so với quyết toán thuế TNDN.
Số tiền phạt chậm nộp thuế TNDN sẽ được tính theo công thức sau
Số tiền phạt chậm nộp thuế TNDN  =  số tiền chậm nộp  x   0.03%  x  số ngày chậm nộp
 

Văn bản thuế thu nhập doanh nghiệp

Và trong chuyên mục này, dịch vụ kế toán thuế trọn gói Song Kim sẽ gởi đến các bạn những văn bản thuế thu nhập doanh nghiệp để các bạn có thể tham khảo.

0908 714 741

X
Văn bản pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất Văn bản pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, được đánh vào kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.4.6 trên 168 Bình chọn