thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Menu
Từ khóa liên quan:
Hồ sơ thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thời hạn mới nhấtHướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh miễn phíVốn điều lệ là gì? Những lưu ý quan trọng khi đăng ký vốn điều lệGóp vốn điều lệ bằng tiền mặt có đúng luật hay không?Dịch vụ kê khai thuế ban đầuTrình tự thủ tục giải thể công ty mới nhất 2021Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp trọn gói tại quận 2Dịch vụ thành lập công ty tại quận 1Dịch vụ thành lập công ty tại quận 3Dịch vụ thành lập công ty tại quận 4Dịch vụ thành lập công ty tại quận 6Dịch vụ thành lập công ty tại quận 7Dịch vụ thành lập công ty tại quận 8Dịch vụ thành lập công ty tại quận 10Dịch vụ thành lập công ty trọn gói giá rẻ tại Thành phố Thủ ĐứcDịch vụ thành lập công ty tại quận 11Dịch vụ thành lập công ty tại quận Bình TânDịch vụ thành lập công ty tại quận 5Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty tại Tp.HCMQuy trình và thủ tục thành lập công ty/doanh nghiệp mới nhất 2021Cách thực hiện thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanhHướng dẫn chi tiết thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩmHướng dẫn chi tiết cách thành lập công ty xây dựngDịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Tp.HCMDịch vụ thành lập công ty TNHH – Phí trọn gói chỉ từ 990kDịch vụ thành lập công ty tại quận Phú NhuậnDịch vụ thành lập công ty tại quận Tân BìnhDịch vụ thành lập công ty tại quận Tân PhúDịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói tại Tp.HCMDịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viênDịch vụ thành lập công ty TNHH 2 thành viênDịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Tp.HCM
X
Banner
Việc tạm ngừng kinh doanh xảy ra khi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn như: về vốn, về nhu cầu thị trường hay hoạt động kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp không hiệu quả, cần tái cơ cấu trong 1 khoảng thời gian nhất định. Thay vì giải thể, việc tạm ngừng hoạt động sẽ mang đến nhiều lợi ích như: giữ được thâm niên hoạt động của công ty, giữ lại các chứng nhận bảo hộ độc quyền thương hiệu, các bằng sáng chế,…Hôm nay, dịch vụ thành lập công ty Song Kim sẽ chia sẻ đến các bạn thủ tục, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh có thời hạn theo luật doanh nghiệp 2020, được áp dụng từ ngày 01/01/2021

Căn cứ pháp lý của việc tạm ngừng kinh doanh

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2021
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành ngày 04/01/2021
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành ngày 01/05/2021

Thời gian thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất

So với Luật Doanh Nghiệp năm 2014, thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo Luật Doanh Nghiệp năm 2020 đã có nhiều thay đổi thông thoáng, và linh hoạt hơn trước. 
Căn cứ khoản 1, điều 206 theo Luật doanh nghiệp 2020, thì
“Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh
1.Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo”

Kết luận: Khi doanh nghiệp có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, chỉ cần nộp bộ hồ sơ tạm ngừng cho cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chậm nhất 03 làm việc trước thời điểm tạm ngừng hoạt động kinh doanh 

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh mới nhất

Khoản 1, điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định
"Điều 66. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm."
Kết luận: từ năm 2021, doanh nghiệp được quyền tạm ngừng liên tục, vô thời hạn (theo luật doanh nghiệp 2020) so với việc chỉ được tạm ngừng kinh doanh tối đa 02 năm liên tiếp (theo luật doanh nghiệp 2014 trước đây)

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Căn cứ vào khoản 1, 2 điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của chi nhánh, văn phòng đại diện, sẽ bao gồm:

  • Phụ lục II-19 theo thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, sẽ bao gồm:

  • Phụ lục II-19 theo thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH Một Thành Viên)
  • Biên bản họp và quyết định của hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
  • Biên bản họp và quyết định của hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh (đối với công ty cổ phần)
Bạn cần bộ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh chi tiết và đầy đủ, tải ngay bằng cách bấm vào nút tải về bên dưới
Hồ sơ thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thời hạn mới nhất
 

Nơi nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Sau khi soạn bộ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành nộp bộ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đến phòng đăng ký doanh nghiệp, trực thuộc Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Doanh nghiệp không cần thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế. Vì sở Kế Hoạch Đầu Tư sẽ có trách nhiệm thông báo đến cơ quan thuế quản lý về tình trạng tạm ngừng hoạt động của doanh nghiêp

Một số lưu ý khi thực hiện tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Hồ sơ thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thời hạn mới nhất
Nộp báo cáo thuế trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh
Công ty vẫn phải nộp các loại báo cáo thuế tháng/quý/năm theo luật định của kỳ báo cáo trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh
Ví dụ: doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/05/2021, thì doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo thuế quý II/2021.
Trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không cần nộp báo cáo thuế
Nộp báo cáo tài chính
Doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo tài chính nếu thời hạn tạm ngưng hoạt động không trọn năm dương lịch.
Ví dụ: doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/05/2021 đến ngày 30/04/2022, thì doanh nghiệp vẫn phải nộp quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNCN, bộ báo cáo tài chính của năm 2021 và 2022
Lệ phí môn bài
Nếu thời gian tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài của năm đó.
Trên đây là tất cả các thủ tục, quy trình cũng như hồ sơ tạm ngừng kinh doanh có thời hạn theo Luật doanh nghiệp mới nhất 2020. Song Kim chúc các bạn thành công khi thực hiện tạm ngừng kinh doanh có thời hạn!

------------------------------------------------------------------------------

LIÊN HỆ: 0908 714 741

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG HỖ TRỢ BẠN

------------------------------------------------------------------------------


Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 60 PHÚT

Số ĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn

Gửi nhanh

X