hóa đơn hộ kinh doanh

Menu

Nộp thuế và xuất hóa đơn của hộ kinh doanh phương pháp kê khai

17:26:48 08-01-2022 | Lượt xem: 2521

Từ ngày 01/08/2021, với việc thông tư 40/2021/TT-BTC có hiệu lực, phương pháp kê khai áp dụng cho hộ kinh doanh đã mang đến nhiều thay đổi lớn đối với hộ kinh doanh cá thể. Song song với đó, việc thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được áp dụng thí điểm tại 6 tỉnh thành phố là Hồ Chí Minh, Hà Nội, Phú Thọ, Bình Định, Hải Phòng, Quảng Ninh đã tạo ra không ít hoang mang cho các hộ kinh doanh đang hoạt động. Vậy, khi hộ kinh doanh được áp dụng phương pháp kê khai sẽ xuất hóa đơn, kê khai thuế như thế nào? mẫu tờ khai thuế ra sao? … Hôm nay, mời bạn cùng Song Kim tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây.

>>> Tin cùng chuyên mục: Cách xác định hộ kinh doanh cá thể theo phương pháp kê khai

Nộp thuế và xuất hóa đơn của hộ kinh doanh phương pháp kê khai
 

Hóa đơn hộ kinh doanh phương pháp kê khai là hóa đơn có mã của cơ quan thuế

Đầu tiên, bạn hãy cùng Song Kim tìm hiểu việc thay đổi cách sử dụng loại hóa đơn kể từ thời điểm 01/01/2021, đối với hộ kinh doanh cá thể.
  • Trước ngày 01/01/2021, hóa đơn của hộ kinh doanh cá thể là hóa đơn trực tiếp (không có dòng thuế GTGT). Đối với các hộ kinh doanh cá thể có quy mô lớn, việc sử dụng hóa đơn nhiều, khi có nhu cầu sử dụng, HKD sẽ làm đơn đề nghị mua hóa đơn nộp tại phòng ấn chỉ, trực thuộc chi cục thuế quản lý. Nếu đơn đề nghị hợp lệ, cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn trực tiếp (hóa đơn giấy) cho hộ kinh doanh
  • Từ sau 01/01/2022, hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai phải thực hiện việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Từ thời điểm này, hộ kinh doanh không phải liên hệ chi cục thuế quản lý để mua hóa đơn, mà có thể liên hệ bất kỳ nhà cung cấp hóa đơn điện tử nào (được duyệt bởi tổng cục thuế) để mua hóa đơn điện tử và sử dụng
>>> Có thể bạn đang tìm kiếm: dịch vụ báo cáo thuế hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh phương pháp kê khai phải báo cáo thuế theo định kỳ

Nộp thuế và xuất hóa đơn của hộ kinh doanh phương pháp kê khai
Đối với các loại hình công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, việc kê khai thuế theo định kỳ có thể là việc bình thường và tương đối đơn giản. Nhưng đối với hộ kinh doanh cá thể, việc kê khai thuế theo định kỳ là điều vô cùng mới mẻ và gây không ít khó khăn cho HKD. Vì đa số, hộ kinh doanh đã và đang hoạt động theo kiểu gia đình, không có kế toán để thực hiện việc kê khai vào sổ kế toán. Mặt khác, hộ kinh doanh đa số là do cá nhân hoặc 1 nhóm cá nhân tự doanh (tự mình đứng ra thực hiện công việc mua bán, sản xuất) nên việc phải đảm bảo việc kê khai thuế đúng hạn, chắc chắn sẽ gây ra không ít khó khăn.
Mặt dù vậy, việc tuân thủ pháp luật thuế vẫn là điều kiện tiên quyết để hoạt động của hộ kinh doanh cá thể có thể hoạt động lâu dài và ổn định. Chính vì thế, việc nắm rõ các thời hạn khai báo thuế dành cho hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai là việc đầu tiên HKD cần tìm hiểu và nắm rõ. Sau đây, mời bạn cùng dịch vụ mở doanh nghiệp Song Kim tìm hiểu về thời hạn nộp tờ khai thuế, theo quy định của pháp luật hiện hành

Thời hạn kê khai thuế đối với HKD áp dụng kê khai thuế theo tháng

Nếu hộ kinh doanh tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng, thì sẽ áp dụng việc báo cáo thuế theo tháng. Thời gian nộp báo cáo thuế theo tháng dành cho hộ kinh doanh, chi tiết như sau:
KỲ THUẾ THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI THUẾ
Tháng 01 20/02
Tháng 02 20/03
Tháng 03 20/04
Tháng 04 20/05
Tháng 05 20/06
Tháng 06 20/07
Tháng 07 20/08
Tháng 08 20/09
Tháng 09 20/10
Tháng 10 20/11
Tháng 11 20/12
Tháng 12 20/01 năm sau

Thời hạn kê khai thuế đối với HKD áp dụng kê khai thuế theo quý

Nếu hộ kinh doanh cá thể có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ hoặc mới ra hoạt động kinh doanh và chọn kê khai thuế theo quý, thì thời hạn kê khai thuế theo quý sẽ như sau:
KỲ THUẾ THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI THUẾ
Quý I 02/05
(Hạn nộp là ngày 30/04 nhưng 30/04 và 01/05 là 2 ngày nghỉ theo quy định, nên hạn nộp là 02/05)
Quý II 31/07
Quý III 31/10
Quý IV 31/01 năm sau

Mức phạt chậm nộp tờ khai nếu nộp tờ khai trễ hạn

Căn cứ vào điều 13, nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực thi hành ngày 05 tháng 12 năm 2020. Các mức phạt về việc chậm nộp tờ khai sẽ được quy định cụ thể như sau:
MỨC PHẠT SỐ NGÀY CHẬM NỘP - HÀNH VI
Phạt cảnh cáo Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ
Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày (khi không có tình tiết giảm nhẹ)
Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày
Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng  
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng - Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
- Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
Có thể thấy, mức phạt về việc chậm nộp tờ khai là rất nặng. Nếu bạn đang là hộ kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai, nếu bạn không nắm rõ việc báo cáo thuế, hoặc không có thời gian thực hiện việc kê khai, hãy tìm đến các dịch vụ kế toán để sử dụng dịch vụ kê khai đúng hạn, tránh bị phạt nhé!
>>> Có thể bạn quan tâm: Mức phạt chậm nộp tờ mới nhất

Cách tính thuế của hộ kinh doanh phương pháp kê khai

Đối với mỗi ngành nghề kinh doanh cụ thể, thuế suất sẽ khác nhau. Việc kê khai, tính thuế cho hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai, sẽ được căn cứ vào khoản 3, điều 10, thông tư 40/2021/TT-BTC, công thức xác định số thuế phải nộp sẽ như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

>>> Hướng dẫn chuyên sâu: Cách lập tờ khai thuế hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai

Mức thuế suất từng ngành nghề cụ thể đối với hộ kinh doanh phương pháp kê khai

Nộp thuế và xuất hóa đơn của hộ kinh doanh phương pháp kê khai
 
Căn cứ vào phụ lục I, ban hành kèm thông tư 40/2021/TT-BTC, thì danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ % tính trên doanh thu danh cho hộ kinh doanh, cụ thể sẽ như sau:
STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa    
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);
- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;
1% 0,5%
- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.
- 0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu    
- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;
- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;
- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;
- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);
5% 2%
- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;
- 2%
- Cho thuê tài sản gồm:
+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;
+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;
+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;
5% 5%
- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;
- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.
- 5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu    
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
- Khai thác, chế biến khoáng sản;
- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
- Dịch vụ ăn uống;
- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);
- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;
3% 1,5%
- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.
- 1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác    
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1%
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;
Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai, đến cuối mỗi kỳ báo cáo, căn cứ vào tổng doanh thu xuất hóa đơn trong kỳ, thực hiện tính số thuế phải nộp trong kỳ.

Thời hạn nộp tiền thuế đối với hộ kinh doanh cá thể theo phương pháp kê khai

Căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành, thời hạn nộp tiền thuế cũng chính là thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ.

Sổ sách kế toán dành cho hộ kinh doanh phương pháp kê khai

Căn cứ vào khoản 4, điều 4 Thông tư 88/2021/TT-BTC thì HKD theo phương pháp kê khai sẽ phải lập và lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán. Các loại chứng từ, sổ sách kế toán cần phải thực hiện như sau:
STT Tên chứng từ Ký hiệu
I Các chứng từ quy định tại Thông tư này  
1 Phiếu thu Mẫu số 01-TT
2 Phiếu chi Mẫu số 02-TT
3 Phiếu nhập kho Mẫu số 03-VT
4 Phiếu xuất kho Mẫu số 04-VT
5 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động Mẫu số 05-LĐTL
II Các chứng từ quy định theo pháp luật khác  
1 Hóa đơn  
2 Giấy nộp tiền vào NSNN  
3 Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng  
4 Ủy nhiệm chi  

Mẫu sổ sách kế toán hộ kinh doanh

Sau đây, Song Kim xin gởi đến quý hộ kinh doanh bộ sổ sách kế toán mẫu (file excel). Nếu cần, bạn hãy tải về bằng link bên dưới
Nộp thuế và xuất hóa đơn của hộ kinh doanh phương pháp kê khai
Trên đây là “tất tần tật” các vấn đề về thuế, kế toán dành cho hộ kinh doanh cá thể phương pháp kê khai. Từ năm 2022, hộ kinh doanh cá thể có doanh thu lớn đều phải chuyển qua hình thức kê khai này. Đây là những quy định hoàn toàn mới, các hộ kinh doanh nên chú ý để thực hiện, tránh bị phạt đáng tiếc. Dịch vụ kế toán thuế Song Kim chúc các bạn thành công.
X